Liên kết Website

Vui mừng chào đón

1 khách và 0 thành viên

Tài nguyên thư viện

Tài nguyên dạy và học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Bình thường
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    Uoc_mo_cua_Rachel_PhotographersMicrosoft_2009.jpg Happy_new_year.swf Bai_thi_so_2__lop_3.flv Bai_thi_so_3__lop_3.flv Film_6_The_gioi_tu_nhien.flv CUUNON_CHUC_TET.swf Cau_doi_tet2.swf Lich_Tet_31.swf Girl_xinh_chay_ngang_web.jpg DSC_3424.jpg Chao_nam_hoc_moi_loan.swf Chu_dung_net_deu.png Blog.swf Myblog2.gif KNV2loan.swf Loan_nam_moi_2013.swf Vt_2.swf TN1.swf Chuc_2013_Quang_loan.swf HAPPY_4.swf

    Sắp xếp dữ liệu

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Vũ Văn Thế)

    Chia sẻ

    Chào mừng quý vị đến với THƯ VIỆN TỔNG HỢP - Vũ Văn Thế.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Toan 8 3 cot tiet 43

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Quàng Đoàn
    Ngày gửi: 11h:33' 14-01-2011
    Dung lượng: 91.0 KB
    Số lượt tải: 6
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    8C: 11/01/2011
    
    8B: 11/01/2011
    
    8G: 11/01/2011
    
    
    
    
    TIẾT 43: §3. PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax +b = 0

    1. MỤC TIÊU:
    a. Kiến thức
    - Củng cố kĩ năng biến đổi các phương trình bằng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân
    b. Kỹ năng:
    - HS nắm vững phương pháp giải các phương trình mà việc áp dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và phép thu gọn có thể đưa chúng về dạng ax + b = 0. .
    c. Thái độ:
    - Yêu thích môn học
    - Cẩn thận, chính xác khi giải toán
    2. CHUẨN BỊ:
    a. GV: Giáo án + SGK + Đồ dùng dạy học.
    b. HS: Học bài cũ + chuẩn bị bài mới.
    3. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

    Hoạt động của HS
    Hoạt động của GV
    Ghi bảng
    
    Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (5’)
    
    - HS đọc đề bài
    - HS lên bảng trả lời
    1/ Phát biểu SGK trang 7
    2/
    a) x – 5 = 0
    x = 5
    b) 2x = 14
    x = 14:2
    x = 7
    c) 3x + 20 = 5x + 6
    3x – 5x = 6 – 20
    -2x = -14
    x = 7
    - HS khác nhận xét
    - HS sửa sai…
    - Treo bảng phụ ghi đề kiểm tra.
    - Gọi một HS lên bảng.
    - Cả lớp cùng làm bài
    - Kiểm tra bài tập về nhà của HS








    - Gọi HS lớp nhận xét
    - GV đánh giá, cho điểm.
    
    1/ Định nghĩa phương trình bậc nhất 1 ẩn? Cho ví dụ? (4đ)
    2/ Giải phương trình :
    x – 5 = 0 (2đ)


    2x = 14 (2đ)


    c) 3x + 20 = 5x + 6 (2đ)
    
    Hoạt động 2 : Giới thiệu bài mới (1’)
    
    - HS ghi vào vở tựa bài mới.

    - Ta đã giải các phương trình bậc nhất 1 ẩn. Trong bài học này ta tiếp tục áp dụng 2 quy tắc biến đổi để giải các phtrình đưa được về dạng ax + b = 0
    §3. PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax+ b = 0

    
    Hoạt động 3 : Cách giải (12’)
    
    - Có thể bỏ dấu ngoặc, chuyển vế rồi tìm x…
    - Một HS giải ở bảng
    5 – (x – 6) = 4 . (3 – 2x)
    ( 5 – x + 6 = 12 – 8x
    ( – x + 8x = 12 – 5 – 6
    7x = 1
    x = 1/7
    - HS giải thích cách làm …

    - HS: có mẫu khác nhau ở các hạng tử



    - HS thực hiện :
    
    ( 
    ( 35x – 5 + 60x = 96 – 6x
    ( 35x+ 60x + 6x = 96 + 5
    ( 101x = 101
    ( x = 1
    - Thực hiện ?1 :
    - Nêu lần lượt các bước giải
    - Ghi vào vở

    - Hai HS lặp lại.
    - Nêu ví dụ. Có thể giải phương trình này như thế nào?
    - Cho HS giải ví dụ
    - Cả lớp cùng làm bài




    - Yêu cầu HS giải thích rõ biến đổi đã dựa trên những qtắc nào?
    - Nêu ví dụ 2 : Hãy nhận xét xem so với ví dụ 1 phương trình này có gì khác ?
    - Hãy qui đồng MT rồi áp dụng quy tắc nhân để khử MT.
    - Thực hiện tiếp theo như vdụ 1




    - Nêu ?1 , gọi HS phát biểu, dựa trên các bước giải ở 2 ví dụ.
    - Sửa sai, hoàn chỉnh cách giải cho HS
    - Cho HS lặp lại
    
    1/ Cách giải :
    Ví dụ 1: Giải phương trình :
    5 – (x – 6) = 4 . (3 – 2x)







    Ví dụ 2 : Giải phương trình :





    
    ( 
    ( 35x – 5 + 60x = 96 – 6x
    ( 35x+ 60x + 6x = 96 + 5
    ( 101x = 101
    ( x = 1
    @ Cách giải :
    (SGK trang 11)
    
    Hoạt động 4 : Áp Dụng (16’)
    
    - Làm theo sự hướng dẫn của GV
    MTC : 6
    
    (2(3x-1)(x+2) –3(2x2
     
    Gửi ý kiến

    Chia sẻ