Liên kết Website

Vui mừng chào đón

0 khách và 0 thành viên

Tài nguyên thư viện

Tài nguyên dạy và học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Bình thường
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    Uoc_mo_cua_Rachel_PhotographersMicrosoft_2009.jpg Happy_new_year.swf Bai_thi_so_2__lop_3.flv Bai_thi_so_3__lop_3.flv Film_6_The_gioi_tu_nhien.flv CUUNON_CHUC_TET.swf Cau_doi_tet2.swf Lich_Tet_31.swf Girl_xinh_chay_ngang_web.jpg DSC_3424.jpg Chao_nam_hoc_moi_loan.swf Chu_dung_net_deu.png Blog.swf Myblog2.gif KNV2loan.swf Loan_nam_moi_2013.swf Vt_2.swf TN1.swf Chuc_2013_Quang_loan.swf HAPPY_4.swf

    Sắp xếp dữ liệu

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Vũ Văn Thế)

    Chia sẻ

    Chào mừng quý vị đến với THƯ VIỆN TỔNG HỢP - Vũ Văn Thế.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Lời giải 100 đề TIN HỌC VÀ NHÀ TRƯỜNG

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Đặng Ngọc Dương (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:42' 02-08-2008
    Dung lượng: 957.0 KB
    Số lượt tải: 2111
    Số lượt thích: 0 người

    

    
    
    



    Lời giải đề Toán Tin
    Tin học & Nhà trường
    Mục lục
    Bài 1/1999 - Trò chơi cùng nhau qua cầu 4
    Bài 2/1999 - Tổ chức tham quan 4
    Bài 3/1999 - Mạng tế bào 6
    Bài 4/1999 - Trò chơi bốc sỏi 8
    Bài 5/1999 - 12 viên bi 8
    Bài 6/1999 - Giao điểm các đường thẳng 13
    Bài 7/1999 - Miền mặt phẳng chia bởi các đường thẳng 15
    Bài 8/1999 - Cân táo 17
    Bài 9/1999 - Bốc diêm 17
    Bài 10/1999 - Dãy số nguyên 18
    Bài 11/1999 - Dãy số Fibonaci 19
    Bài 12/1999 - N-mino 20
    Bài 13/1999 - Phân hoạch hình chữ nhật 26
    Bài 14/2000 - Tìm số trang sách của một quyển sách 27
    Bài 15/2000 - Hội nghị đội viên 27
    Bài 16/2000 - Chia số 28
    Bài 17/2000 - Số nguyên tố tương đương 28
    Bài 18/2000 - Sên bò 29
    Bài 19/2000 - Đa giác 30
    Bài 20/2000 - Bạn Lan ở căn hộ số mấy? 32
    Bài 21/2000 - Những trang sách bị rơi 32
    Bài 22/2000 - Đếm đường đi 32
    Bài 23/2000 - Quay Rubic 33
    Bài 24/2000 - Sắp xếp dãy số 35
    Bài 25/2000 - Xây dựng số 35
    Bài 26/2000 - Tô màu 35
    Bài 27/2000 - Bàn cờ 36
    Bài 28/2000 - Đổi tiền 37
    Bài 29/2000 - Chọn bạn 37
    Bài 30/2000 - Phần tử yên ngựa 38
    Bài 32/2000 - Bài toán 8 hậu 39
    Bài 33/2000 - Mã hoá văn bản 40
    Bài 34/2000 - Mã hoá và giải mã 41
    Bài 35/2000 - Các phân số được sắp xếp 42
    Bài 36/2000 - Anh chàng hà tiện 43
    Bài 37/2000 - Số siêu nguyên tố 44
    Bài 52/2001 - Xác định các tứ giác đồng hồ trong ma trận 66
    Bài 53/2001 - Lập lịch tháng kỳ ảo 69
    Bài 54/2001 - Bạn hãy gạch số 70
    Bài 55/2001 - Bài toán che mắt mèo 70
    Bài 56/2001 - Chia lưới 71
    Bài 57/2001 - Chọn số 73
    Bài 58/2001 - Tổng các số tự nhiên liên tiếp 74
    Bài 59/2001 - Đếm số ô vuông 74
    Bài 60/2001 - Tìm số dư của phép chia 75
    Bài 61/2001 - Thuật toán điền số vào ma trận 76
    Bài 62/2001 - Chèn Xâu 76
    Bài 63/2001 - Tìm số nhỏ nhất 78
    Bài 64/2001 - Đổi ma trận số 78
    Bài 65/2001 - Lưới ô vuông vô hạn 79
    Bài 66/2001 - Bảng số 9 x 9 80
    Bài 67/2001 - Về các phép biến đổi "Nhân 2 trừ 1" 80
    Bài 68/2001 - Hình tròn và bảng vuông 82
    Bài 69/2001 - Bội số của 36 83
    Bài 70/2001 - Mã hoá theo khoá 83
    Bài 71/2001 - Thực hiện phép nhân 84
    Bài 72/2001 - Biến đổi trên lưới số 85
    Bài 73/2001 - Bài toán chuỗi số 87
    Bài 74/2001 - Hai hàng số kỳ ảo 87
    Bài 75/2001 - Trò chơi Tích - Tắc vuông 90
    Bài 76/2001 - Đoạn thẳng và hình chữ nhật 94
    Bài 77/2001 - Xoá số trên bảng 95
    Bài 78/2001 - Cà rốt và những chú thỏ 95
    Bài 79/2001 - Về một ma trận số 96
    Bài 80/2001 - Xếp số 1 trên lưới 98
    Bài 81/2001 - Dãy nghịch thế 101
    Bài 82/2001 - Gặp gỡ 102
    Bài 83/2001 - Các đường tròn đồng tâm 107
    Bài 84/2001 - Cùng một tích 108
    Bài 85/2001 - Biến đổi 0 - 1 109
    Bài 86/2001 - Dãy số tự nhiên logic 111
    Bài 87/2001 - Ghi các số trên bảng 111
    Bài 88/2001 - Về các số đặc biệt có 10 chữ số 111
    Bài 89/2001 - Chữ số thứ N 112
    Bài 90/2002 - Thay số trong bảng 9 ô 113
    Bài 91/2002 - Các số lặp 113
    Bài 92/2002 - Dãy chia hết 116
    Bài 93/2002 - Trò chơi bắn bi 118
    Bài 94/2002 - Biểu diễn tổng các số Fibonaci 118
    Bài 95/2002 - Dãy con có tổng lớn nhất 118
    Bài 96/2002 - Số chung lớn nhất 119
    Bài 97/2002 - Thay số trong bảng 121
    Bài 100/2002 - Mời khách dự tiệc 121
    Bài 1/1999 - Trò chơi cùng nhau qua cầu
    (Dành cho học sinh Tiểu học)
    Đáp số: 17 phút. Cách đi như sau:
    Lượt 1: 2 + 1 sang, 1 quay về thời gian: 3 phút
    Lượt 2: 10 + 5 sang, 2 quay về thời gian: 12 phút
    Lượt 3: 2 + 1 sang thời gian: 2 phút
    Tổng thời gian: 17 phút

    Bài 2/1999 - Tổ chức tham quan
    (Dành cho học sinh THCS)
    Program bai2;
    uses crt;
    const fi = `P2.inp`;
    fo = `P2.out`;
    type _type=array[1..2] of integer;
    mang=array[1..200] of _type;

    var f:text;
    d,v:mang;
    m,n:byte;

    procedure input;
    var i:byte;
    begin
    assign(f,fi);
    reset(f);
    readln(f,n,m);
    for i:=1 to n do
    begin
    read(f,d[i,1]);
    d[i,2]:=i;
    end;
    readln(f);
    for i:=1 to m do
    begin
    read(f,v[i,1]);
    v[i,2]:=i;
    end;
    close(f);
    end;

    procedure sapxeptang(var m:mang;n:byte);
    var d:_type;
    i,j:byte;
    begin
    for i:=1 to n-1 do
    for j:=i+1 to n do
    if m[j,1]m[i,1] then
    begin
    d:=m[j];
    m[j]:=m[i];
    m[i]:=d;
    end;
    end;

    var i:byte;
    tong:integer;
    begin
    input;
    sapxeptang(d,n);
    sapxeptang(v,m);
    tong:=0;
    for i:=1 to n do tong:=tong+v[n-i+1,1]*d[i,1];
    for i:=1 to n do v[i,1]:=d[n-i+1,2];
    xapxeptang(v,n);
    assign(f,fo);
    rewrite(f);
    writeln(f,tong);
    for i:=1 to n do writeln(f,v[i,2]);
    close(f);
    end.

    Nhận xét: Chương trình trên sẽ chạy chậm nếu chúng ta mở rộng bài toán (chẳng hạn n <= m <= 8000). Sau đây là cách giải khác:

    const
    Inp = `P2.INP`;
    Out = `P2.OUT`;
    var
    n, m: Integer;
    Val, Pos: array[1..2, 1..8000] of Integer;
    procedure ReadInput;
    var
    i: Integer;
    hf: Text;
    begin
    Assign(hf, Inp);
    Reset(hf);
    Readln(hf, n, m);
    for i := 1 to n do Read(hf, Val[1, i]);
    Readln(hf);
    for i := 1 to m do Read(hf, Val[2, i]);
    Close(hf);
    for i := 1 to m do
    begin
    Pos[1, i] := i;
    Pos[2, i] := i;
    end;
    end;
    procedure QuickSort(t, l, r: Integer);
    var
    x, tg, i, j: Integer;
    begin
    x := Val[t, (l + r) div 2];
    i := l; j := r;
    repeat
    while Val[t, i] < x do Inc(i);
    while Val[t, j] > x do Dec(j);
    if i <= j then
    begin
    Tg := Val[t, i]; Val[t, i] := Val[t, j]; Val[t, j] := Tg;
    Tg := Pos[t, i]; Pos[t, i] := Pos[t, j]; Pos[t, j] := Tg;
    Inc(i); Dec(j);
    end;
    until i > j;
    if i < r then QuickSort(t, i, r);
    if j > l then QuickSort(t, l, j);
    end;
    procedure WriteOutput;
    var
    i: Integer;
    Sum: LongInt;
    hf: Text;
    begin
    Sum := 0;
    for i := 1 to n do Inc(Sum, Val[1, n - i + 1] * Val[2, i]);
    for i := 1 to n do Val[1, Pos[1, n - i + 1]] := Pos[2, i];
    Assign(hf, Out);
    Rewrite(hf);
    Writeln(hf, Sum);
    for i := 1 to n do Writeln(hf, Val[1, i]);
    Close(hf);
    end;
    begin
    ReadInput;
    QuickSort(1, 1, n);
    QuickSort(2, 1, m);
    WriteOutput;
    end.

    Bài 3/1999 - Mạng tế bào
    (Dành cho học sinh THPT)
    Program Bai3;
    uses crt;
    const fi = `P3.inp`;
    fo = `P3.out`;

    type mang=array[0..201,0..201] of byte;

    var m,n,t:byte;
    s:string;
    a:mang;
    f:text;
    b,c:^mang;

    procedure input;
    var i,j:byte;
    begin
    assign(f,fi);
    reset(f);
    readln(f,m,n,t);
    readln(f,s);
    for i:=1 to m do
    begin
    for j:=1 to n do read(f,a[i,j]);
    end;
    close(f);
    new(b);
    new(c);
    end;

    procedure hien;
    var i,j:byte;
    begin
    for i:=1 to m do
    for j:=1 to n do
    begin
    gotoxy(j*2,i);
    write(b^[i,j]);
    end;

    end;

    procedure trans(ch:char);
    var i,j,d:byte;
    begin
    fillchar(c^,sizeof(mang),0);
    for i:=1 to m do
    for j:=1 to n do
    begin
    d:=b^[i,j];
    case a[i,j] of
    1:inc(c^[i,j-1],d);
    2:inc(c^[i,j+1],d);
    3:inc(c^[i-1,j],d);
    4:inc(c^[i+1,j],d);
    5:begin inc(c^[i-1,j],d);inc(c^[i+1,j],d); end;
    6:begin inc(c^[i,j-1],d);inc(c^[i,j+1],d); end;
    7:begin inc(c^[i,j-1],d);inc(c^[i-1,j],d); end;
    8:begin inc(c^[i,j+1],d);inc(c^[i+1,j],d); end;
    end;
    end;
    if ch<>`X` then b^[1,1]:=ord(ch)-48;
    for i:=1 to m do
    for j:=1 to n do
    if (i<>1) or (j<>1) then b^[i,j]:=byte(c^[i,j]<>0);
    hien;
    readln;
    end;

    procedure output;
    var i,j:byte;
    begin
    assign(f,fo);
    rewrite(f);
    for i:=1 to m do
    begin
    for j:=1 to n do write(f,` `,b^[i,j]);
    writeln(f);
    end;
    close(f);
    end;

    var i:byte;
    begin
    clrscr;
    input;
    fillchar(b^,sizeof(mang),0);
    fillchar(c^,sizeof(mang),0);
    for i:=1 to t do trans(s[i]);
    output;
    end.

    Bài 4/1999 - Trò chơi bốc sỏi
    (Dành cho học sinh Tiểu học)
    Huy sẽ là người thắng cuộc. Thật vậy số sỏi ban đầu là 101 là một số có dạng 5k+1, nghĩa là số nếu chia 5 sẽ còn dư 1. Hoàng phải bốc trước, do số sỏi của Hoàng phải lấy là từ 1 đến 4 do đó sau lượt đi đầu tiên, số sỏi còn lại sẽ lớn hơn 96. Huy sẽ bốc tiếp theo sao cho số sỏi còn lại phải là 96, nghĩa là số dạng 5k+1. Tương tự như vậy, Huy luôn luôn chủ động được để sau lần bốc của mình số sỏi còn lại là 5k+1. Lần cuối cùng số sỏi còn lại chỉ là 1 và Hoàng bắt buộc phải bốc viên cuối cùng và ... thua.
    Bài toán tổng quát: có thể cho số viên bi là 5k+1 viên.

    Bài 5/1999 - 12 viên bi
    (Dành cho học sinh THCS)
    Ta sẽ chỉ ra rằng tồn tại 3 lần cân để chỉ ra được viên bi đặc biệt đó.
    Gọi các viên bi này lần lượt là 1, 2, ..., 12. Trong khi mô tả thuật toán ta dùng ký hiệu

    để mô tả quả hòn bi thứ n

    để mô tả một hòn bi bất kỳ

    Mô tả một phép cân.
    Ta gọi viên bi có trọng lượng khác là đđ.

    I. Lần cân thứ nhất. Lấy ra 8 hòn bi bất kỳ và chia làm 2 phần để cân:

    Có 2 trường hợp xảy ra:
    1.1. Cân trên cân bằng. Suy ra viên bi đđ (không rõ nặng nhẹ) nằm trong 4 viên bi còn lại (không mang ra cân)
    1.2. Cân trên không cân bằng.
    1.2.1. Nếu (1) nhẹ hơn (2) suy ra hoặc đđ là nhẹ nằm trong (1) hoặc đđ là nặng nằm trong (2).
    1.2.2. Nếu (1) nặng hơn (2) suy ra hoặc đđ là nặng nằm trong (1) hoặc đđ là nhẹ nằm trong (2).
    Dễ thấy các trường hợp 1.2.1. và 1.2.2. là tương tự nhau.
    Trong mọi trường hợp ta có kết luận đđ nằm trong số 8 viên hoặc nhẹ trong 4 hoặc nặng trong 4 còn lại.
    II. Xét trường hợp 1.1: Tìm được 4 viên bi chứa đđ
    Gọi các hòn bi này là 1, 2, 3, 4
    Lần cân thứ hai:

    Xét các trường hợp sau:
    2.1. Cân thăng bằng. Kết luận: viên bi 4 chính là đđ.
    2.2. Trường hợp cân trái nhẹ hơn phải (dấu <). Suy ra hoặc 3 là đđ nặng, hoặc 1 hoặc 2 là đđ nhẹ.
    2.3. Trường hợp cân trái nặng hơn phải (dấu >). Suy ra hoặc 3 là đđ nhẹ, hoặc 1 hoặc 2 là đđ nặng.
    Dễ thấy rằng các trường hợp 2.2. và 2.3. là tương tự nhau.
    III. Xét trường hợp 2.1: viên bi 4 chính là đđ
    Lần cân thứ ba:

    Nếu cân nghiêng < thì 4 là đđ nhẹ, nếu cân nghiêng > thì 4 là đđ nặng.
    IV. Xét trường hợp 2.2. Hoặc 3 là đđ nặng, hoặc 1 hoặc 2 là đđ nhẹ.
    Lần cân thứ ba:

    Nếu cân thăng bằng thì ta có 1 là hòn bi đđ nhẹ.
    Nếu cân nghiêng > thì ta có 3 là hòn bi đđ nặng.
    Nếu cân nghiêng < thì ta có 2 là hòn bi nhẹ.
    V. Xét trường hợp 2.3. Hoặc 3 là đđ nhẹ, hoặc 1 hoặc 2 là đđ nặng.
    Cách làm tương tự trường hợp 2.2 mô tả trong mục IV ở trên.
    VI. Xét trường hợp 1.2.1.
    Hoặc đđ là nhẹ trong 1, 2, 3, 4 hoặc đđ là nặng trong 5, 6, 7, 8.
    Lần cân thứ hai:

    6.1. Trường hợp cân thăng bằng. Suy ra đđ sẽ phải nằm trong 4, 7, 8, và do đó theo giả thiết của trường hợp này ta có hoặc đđ là 4 nhẹ, hoặc đđ là nặng trong 7, 8. Dễ nhận thấy trường hợp này hoàn toàn tương tự như 2.2. Bước tiếp theo làm tương tự như mô tả trong IV.
    6.2. Trường hợp cân nghiêng <, suy
    Avatar

    The a, dao nay ban co khoe khong? Hom nao minh gap nhau nhe! - TQH

     
    Gửi ý kiến

    Chia sẻ