Vui mừng chào đón

7 khách và 0 thành viên

Tài nguyên thư viện

Tài nguyên dạy và học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Bình thường
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    Film_6_The_gioi_tu_nhien.flv CAU_TRUC_BAC_1.gif Uoc_mo_cua_Rachel_PhotographersMicrosoft_2009.jpg Happy_new_year.swf Bai_thi_so_2__lop_3.flv Bai_thi_so_3__lop_3.flv CUUNON_CHUC_TET.swf Cau_doi_tet2.swf Lich_Tet_31.swf Girl_xinh_chay_ngang_web.jpg DSC_3424.jpg Chao_nam_hoc_moi_loan.swf Chu_dung_net_deu.png Blog.swf Myblog2.gif KNV2loan.swf Loan_nam_moi_2013.swf Vt_2.swf TN1.swf

    Sắp xếp dữ liệu

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Vũ Văn Thế)

    Chào mừng quý vị đến với THƯ VIỆN TỔNG HỢP - Vũ Văn Thế.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Các quy luật cơ bản của phép BCDV

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Văn Thế (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:38' 28-11-2009
    Dung lượng: 423.5 KB
    Số lượt tải: 36
    Số lượt thích: 0 người



    Chương vIIi
    những quy luật cơ bản
    của phép biện chứng duy vật
    Mục đích, yêu cầu
    Sinh viên phải nắm được nội dung các quy luật cơ bản và ý nghĩa phương pháp luận của từng quy luật.
    Yêu cầu cụ thể:
    - Hiểu được khái niệm quy luật, phân loại quy luật.
    - Nắm được nội dung cơ bản của từng quy luật
    - Vận dụng các quy luật vào thực tiễn cuộc sống,.
    I. Một số vấn đề lý luận chung về quy luật
    1. KháI niện "quy luật"
    Quy luật là mối liện hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong của mỗi sự vật hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau.
    Quy luật tồn tại một cách khách quan, phổ biến trong mọi lĩnh vực, cả tự nhiên, xã hội và tư duy.
    2. Phân loại quy luật
    Căn cứ vào tính phổ biến
    Quy luật
    riêng
    Quy luật
    chung
    Quy luật
    phổ biến
    Căn cứ vào lĩnh vực tác động
    Quy luật
    tự nhiên
    Quy luật
    xã hội
    Quy luật
    của tư duy
    II. quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng
    thành những sự thay đổi về chất và ngược lại
    Quy luật này chỉ ra cách thức của sự vận động và phát triển
    1. KháI niệm chất và kháI niệm lượng
    a. KháI niệm chất
    Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ
    tính qui định khách quan vốn có của sự vật,
    là sự thống nhất hữu cơ những thuộc tính,
    làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác.
    - Chất của sự vật được biểu hiện qua những thuộc tính của nó.
    + Thuộc tính của sự vật chỉ bộc lộ ra thông qua sự tác động qua lại với các sự vật, hiện tượng khác.
    + Mỗi sự vật có rất nhiều thuộc tính; mỗi thuộc tính lại biểu hiện một chất của sự vật.
    + Tổng hợp những thuộc tính cơ bản tạo thành chất căn bản của sự vật.
    - Chất của sự vật được qui định bởi các yếu tố tạo thành và
    phương thức liên kết giữa các yếu tố đó
    b.KháI niệm lượng
    Lượng là phạm trù triết học để chỉ tính quy định vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật.
    Lượng tồn tại khách quan, gắn liền với chất của sự vật.
    Trong thực tế, lượng được xác định bởi:
    - Những đơn vị đo lường cụ thể;
    - Bằng cách trừu tượng và khái quát
    2. Mối quan hệ giữa sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất
    a) Những thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất
    - Sự thay đổi về lượng có thể làm cho chất biến đổi theo. Nhưng không phải bất cứ sự thay đổi nào về lượng cũng ngay lập tức làm thay đổi căn bản chất của sự vật.
    Độ là gì?
    Độ là phạm trù dùng để chỉ sự thống nhất giữa lượng và chất, nó là khoảng giới hạn mà trong đó, sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật.
    Bất kỳ độ nào cũng được giới hạn bởi hai điểm nút.
    - Khi lượng của sự vật được tích luỹ vượt quá giới hạn nhất định (Độ), đạt tới điểm nút - thời điểm mà ở đó sự thay đổi về lượng đã đủ để làm thay đổi về chất thì chất cũ mất đi, chất mới ra đời.
    Bước nhảy là gì?
    Bước nhảy là sự thay đổi (sự chuyển hoá) về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng của sự vật trước đó gây ra
    Điểm nút là gì?






    0C 100C


    Trạng thái rắn, lỏng, hơi của nước
    Ví dụ:
    b) Những thay đổi về chất dẫn đến những thay đổi về lượng
    Chất mới ra đời tác động
    trở lại lượng mới như thế nào?
    Chất mới của sự vật ra đời tác động trở lại lượng đã thay đổi (về kết cấu, quy mô, trình độ, nhịp điệu,.) của sự vật
    c) Các hình thức cơ bản của bước nhảy
    Dựa trên tiêu chí nào để phân loại bước nhảy?
    - Phân biệt bước nhảy, tiến hóa và cách mạng
    Sự khác nhau giữa bước nhảy, tiến hoá và cách mạng?
    Bất kỳ sự vật nào cũng là sự thống nhất giữa lượng và chất, sự thay đổi dần dần về lượng vượt quá giới hạn của độ tới điểm nút sẽ dẫn đến sự thay đổi căn bản về chất của sự vật thông qua bước nhảy; chất mới ra đời sẽ tác động trở lại sự thay đổi của lượng mới. Quá trình tác động đó diễn ra liên tục làm cho sự vật không ngừng vận động và phát triển

    Có thể khái quát quy luật này như thế nào?
    3. ý nghĩa phương pháp luận
    Tôn trọng quy luật,
    biết từng bước
    tích lũy về lượng
    để thay đổi về chất,
    chống tư tưởng
    chủ quan nóng vội, duy ý chí
    Nghiên cứu quy luật này ,
    cần rút ra ý nghĩa phương pháp luận gì?
    Khi đã tích lũy đủ về lượng,
    phải có quyết tâm
    thực hiện
    bước nhảy,
    chống tư tưởng bảo thủ,
    trì trệ
    Biết
    vận dụng
    linh hoạt
    các
    hình thức
    bước nhảy
    III. quy luật thống nhất và đấu tranh
    của các mặt đối lập
    Quy luật này chỉ ra nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển
    Mặt đối lập là những mặt có những đặc điểm, những thuộc tính, những tính quy định có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau tồn tại một cách khách quan, phổ biến trong tự nhiên, xã hội và tư duy
    1. Khái niệm mặt đối lập, mâu thuẫn, sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
    Mặt đối lập là gì?
    Mâu thuẫn là sự liên hệ, tác động qua lại giữa các mặt đối lập nằm trong một chỉnh thể nhất định, tồn tại một cách khách quan và phổ biến trong tự nhiên, xã hội và tư duy
    Khái niệm mâu thuẫn
    Mâu thuẫn là gì?
    Khái niệm sự thống nhất của các mặt đối lập
    Sự thống nhất của các mặt đối lập là sự nương tựa vào nhau, đòi hỏi có nhau của các mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này phải lấy sự tồn tại của mặt kia làm tiền đề.
    Thế nào là sự thống nhất của các mặt đối lập ?
    Trong sự thống nhất của các mặt đối lập còn bao hàm sự "đồng nhất" của các mặt đối lập
    Khái niệm sự đấu tranh của các mặt đối lập
    Sự đấu tranh của các mặt đối lập là sự tác động qua lại theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập
    Thế nào là sự đấu tranh của các mặt đối lập ?
    2. Mâu thuẫn là nguồn gốc của sự vận động và phát triển
    + Sự thống nhất của các mặt đối lập biểu hiện trạng thái tương đối, ổn định tạm thời của sự vật
    Sự thống nhất và sự đấu tranh của các mặt đối lập
    được biểu hiện như thế nào?
    + Sự đấu tranh của các mặt đối lập là tuyệt đối
    Vì sao mâu thuẫn là nguồn gốc
    của sự vận động và phát triển?
    - Các mặt đối lập trong bản thân sự vật luôn có xu hướng phủ định lẫn nhau
    - Sự đấu tranh của các mặt đối lập bắt đầu từ sự khác biệt, dần dần dẫn tới sự xung đột, từ đó mâu thuẫn ngày càng gay gắt
    - Khi có điều kiện, mâu thuẫn được giải quyết -> sự vật cũ mất đi, sự vật mới ra đời biểu hiện sự phát triển của sự vật
    Khác
    nhau
    Đối
    lập
    Xung
    đột
    Chuyển
    hoá
    Quá trình hình thành và phát triển
    mâu thuẫn diễn ra như thế nào?
    Hình thành
    Phát triển
    Giải quyết
    3. Phân loại mâu thuẫn
    Mâu thuẫn
    đối kháng
    Mâu thuẫn
    không đối kháng
    Mâu thuẫn
    bên trong
    Mâu thuẫn
    bên ngoài
    Mâu thuẫn
    cơ bản
    Mâu thuẫn
    không cơ bản
    Mâu thuẫn
    chủ yếu
    Mâu thuẫn
    thứ yếu
    Có mấy loại mâu thuẫn?
    Các loại mâu thuẫn khác.
    Mọi sự vật và hiện tượng đều chứa đựng những mặt, những khuynh hướng đối lập tạo thành những mâu thuẫn trong bản thân nó; sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là nguồn gốc, động lực nội tại của sự vận động và phát triển, làm cho cái cũ mất đi và cái mới ra đời
    Có thể khái quát quy luật này như thế nào?
    4. ý nghĩa phương pháp luận
    - Phải đi sâu nghiên cứu phát hiện ra mâu thuẫn của sự vật
    - Mâu thuẫn thường được giải quyết bằng con đường đấu tranh, không né tránh hoặc sợ đấu tranh.
    - Cần xem xét mâu thuẫn trong quá trình phát sinh, phát triển; có phương pháp phân loại và giải quyết mâu thuẫn.
    IV. quy luật phủ định của phủ định
    Quy luật này chỉ ra khuynh hướng của sự vận động và phát triển
    1. KháI niệm phủ định và phủ định biện chứng
    Phủ định là gì?
    Sự phủ định là sự thay thế sự vật này bằng
    sự vật khác trong quá trình vận động và phát triển
    Phủ định biện chứng?
    Phủ định biện chứng là phạm trù triết học dùng để chỉ sự phủ định tự thân, sự phát triển tự thân, là mắt khâu trong quá trình dẫn tới sự ra đời cái mới, tiến bộ hơn sự vật cũ
    Tính khách quan:
    Tự thân phủ định, do mâu thuẫn vốn có của sự vật.
    Tính kế thừa
    Kế thừa một cách có chọn lọc, "lọc bỏ", đồng thời phải cải tạo, biến đổi cho phù hợp với điều kiện mới.
    Tính chất cơ bản của phủ định biện chứng?
    - Tính chu kỳ
    Sau ít nhất hai lần phủ định, sự vật hoàn thành một chu kỳ phát triển, dường như quay trở về cái ban đầu, nhưng trên trình độ mới cao hơn
    Tính liên tục và vô tận
    Sự phát triển của sự vật diễn ra theo đường "xoáy ốc".
    - Tính kế thừa
    Sự vật mới ra đời kế thừa những nhân tố hợp lý, tích cực của sự vật cũ.
    2. Nội dung quy luật phủ định của phủ định
    Biểu hiện của quy luật phủ định của phủ đinh?
    Khái quát nội dung quy luật phủ định của phủ định?
    Quy luật phủ định của phủ định nêu lên mối liên hệ, sự kế thừa giữa cái khẳng định và cái phủ định, nhờ đó phủ định biện chứng là điều kiện cho sự phát triển; nó bảo tồn những nội dung tích cực của các giai đoạn trước, bổ sung thêm những yếu tố mới, lặp lại một số đặc điểm cơ bản của cái xuất phát, nhưng trên cơ sở mới cao hơn làm cho sự phát triển đi theo đường "xoáy ốc".
    3. ý nghĩa phương pháp luận
    - Nhận thức đúng đắn về xu hướng phát triển của sự vật
    - Phải biết kế thừa có phê phán, có chọn những `hạt nhân hợp lý", tích cực, của cái cũ, đồng thời cải tạo, biến đổi, tiếp tục bổ sung hoàn thiện cái mới
    - Khắc phục tư tưởng bảo thủ, định kiến
    Ba quy luật cơ bản của PBCDV thể hiện những phương diện khác nhau của sự phát triển.
    => Không được tách biệt mà phải thấy được mối quan hệ biện chứng tác động qua lại giữa các quy luật
    quy luật phủ định của phủ định
    Kết luận
    quy luật thống nhất và đấu tranh
    của các mặt đối lập
    quy luật chuyển hóa từ những
    sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại
     
    Gửi ý kiến

    Chia sẻ