Vui mừng chào đón

7 khách và 0 thành viên

Tài nguyên thư viện

Tài nguyên dạy và học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Bình thường
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    Film_6_The_gioi_tu_nhien.flv CAU_TRUC_BAC_1.gif Uoc_mo_cua_Rachel_PhotographersMicrosoft_2009.jpg Happy_new_year.swf Bai_thi_so_2__lop_3.flv Bai_thi_so_3__lop_3.flv CUUNON_CHUC_TET.swf Cau_doi_tet2.swf Lich_Tet_31.swf Girl_xinh_chay_ngang_web.jpg DSC_3424.jpg Chao_nam_hoc_moi_loan.swf Chu_dung_net_deu.png Blog.swf Myblog2.gif KNV2loan.swf Loan_nam_moi_2013.swf Vt_2.swf TN1.swf

    Sắp xếp dữ liệu

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Vũ Văn Thế)

    Chào mừng quý vị đến với THƯ VIỆN TỔNG HỢP - Vũ Văn Thế.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Chuẩn kiến thức toán 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Văn Thế (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:11' 25-08-2009
    Dung lượng: 157.5 KB
    Số lượt tải: 30
    Số lượt thích: 0 người
    lớp 8

    Chủ đề

    Mức độ cần đạt
    Ghi chú
    
    I. Nhân và chia đa thức
    1. Nhân đa thức
    - Nhân đơn thức với đa thức.
    - Nhân đa thức với đa thức.
    - Nhân hai đa thức đã sắp xếp.

    
    Về kỹ năng:
    Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân:
    A(B + C) = AB + AC
    (A + B)(C + D) = AC + AD + BC + BD,
    trong đó: A, B, C, D là các số hoặc các biểu thức đại số.








    

    - Đưa ra các phép tính từ đơn giản đến mức độ không quá khó đối với học sinh nói chung. Các biểu thức đưa ra chủ yếu có hệ số không quá lớn, có thể tính nhanh, tính nhẩm được.
    Ví dụ. Thực hiện phép tính:
    a) 4x2 (5x3 + 3x ( 1);
    b) (5x2 ( 4x)(x ( 2);
    c) (3x + 4x2 ( 2)( (x2 +1 + 2x).
    - Không nên đưa ra phép nhân các đa thức có số hạng tử quá 3.
    - Chỉ đưa ra các đa thức có hệ số bằng chữ (a, b, c, …) khi thật cần thiết.
    
    2. Các hằng đẳng thức đáng nhớ
    - Bình phương của một tổng. Bình phương của một hiệu.
    - Hiệu hai bình phương.
    - Lập phương của một tổng. Lập phương của một hiệu.
    - Tổng hai lập phương. Hiệu hai lập phương.


    Về kỹ năng:
    Hiểu và vận dụng được các hằng đẳng thức:
    (A ( B)2 = A2 ( 2AB + B2,
    A2 ( B2 = (A + B) (A ( B),
    (A ( B)3 = A3 ( 3A2B + 3AB2 ( B3,

    A3 + B3 = (A + B) (A2 ( AB + B2),
    A3 ( B3 = (A ( B) (A2 + AB + B2),
    trong đó: A, B là các số hoặc các biểu thức đại số.

     - Các biểu thức đưa ra chủ yếu có hệ số không quá lớn, có thể tính nhanh, tính nhẩm được.
    Ví dụ. a) Thực hiện phép tính:
    (x2 ( 2xy + y2)(x ( y).
    b) Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức
    (x2 ( xy + y2)(x + y) ( 2y3 tại x = và y =
    - Khi đưa ra các phép tính có sử dụng các hằng đẳng thức thì hệ số của các đơn thức thường là số nguyên.

    
    3. Phân tích đa thức thành nhân tử
    - Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung.
    - Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức.
    - Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử.
    - Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương pháp.

    
    Về kỹ năng:
    Vận dụng được các phương pháp cơ bản phân tích đa thức thành nhân tử:

    + Phương pháp đặt nhân tử chung.

    + Phương pháp dùng hằng đẳng thức.





    + Phương pháp nhóm hạng tử.


    + Phối hợp các phương pháp phân tích thành nhân tử ở trên.




     Các
     
    Gửi ý kiến

    Chia sẻ