Chào mừng quý vị đến với THƯ VIỆN TỔNG HỢP - Vũ Văn Thế.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Nhà nước và cách mạng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: TCCT Trường Chinh - Nam Định
Người gửi: Vũ Văn Thế (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:25' 28-11-2009
Dung lượng: 746.5 KB
Số lượt tải: 29
Nguồn: TCCT Trường Chinh - Nam Định
Người gửi: Vũ Văn Thế (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:25' 28-11-2009
Dung lượng: 746.5 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
1
Chương XII: nhà nước và cách mạng
i. nhà nước
1. Nguồn gốc và bản chất của nhà nước
a. Nguồn gốc của nhà nước
Lực lượng
sản xuất
phát triển
Chế độ
tư hữu
Mâu thuẫn
giai cấp
Không thể
điều hòa
Nhà nước
nguồn gốc trực tiếp và nguồn gốc gián tiếp
Của sự ra đời nhà nước trong xã hội ?
2
b, Bản chất của nhà nước.
-Mọi nhà nước trong lịch sử đều mang bản chất giai cấp.
-Nhà nước do giai cấp thống trị lập ra nhằm bảo vệ trật tự hiện hành và đàn ¸p sự phản kh¸ng của c¸c giai cấp kh¸c. “Nhà nước chẳng qua chỉ là một bộ m¸y của giai cấp này dïng để trấn ¸p một giai cấp kh¸c”
-Nhà nước là c«ng cụ của giai cấp thống trị nhằm bảo vệ lợi Ých của giai cấp m×nh.
-Kh«ng cã nhà nước nào đứng trªn c¸c giai cấp hoặc nhà nước chung cho mọi giai cấp.
3
2. Đặc trưng cơ bản của nhà nước
Nhà nước có ba đặc trưng cơ bản sau đây:
a,Nhà nước quản lý dân cư trên một vùng lãnh thổ nhất định.
b,Nhà nước có một hệ thống các cơ quan quyền lực chuyên nghiệp mang tính cưỡng chế đối với mọi thành viên trong xã hội.
c,Nhà nước hình thành hệ thống thuế khoá để duy trì và tăng cường bộ máy cai trị.
4
Đặc
Trưng
Cơ
Bản
Của
Nhà
Nước
Quản lý dân cư trên một vùng lãnh thổ nhất định
Có một bộ máy quyền lực chuyên nghiệp
mang tính cưỡng chế
Hình thành hệ thống thuế khoá để duy trì và tăng cường bộ máy cai trị
5
3. Chức năng cơ bản của nhà nước
a, Chức năng thống trị chính trị của giai cấp và chức năng xã hội.
-Chức năng thống trị chính trị của giai cấp là chức năng nhà nước làm công cụ chuyên chính của giai cấp thống trị nhằm bảo vệ sự thống trị của nó đối với toàn xã hội.
-Chức năng xã hội của nhà nước là chức năng nhà nước thực hiện sự quản lý những hoạt động chung vì sự tồn tại của xã hội, thoả mãn một số nhu cầu chung của cộng đồng dân cư nằm dưới sự quản lý của nhà nước.
6
b, Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại
-Nhà nước thực hiện chức năng đối nội nhằm duy trì trật tự kinh tế, xã hội, chính trị và những trật tự khác hiện có trong xã hội theo lợi ích của giai cấp thống trị
-Chức năng đối ngoại được nhà nước thực hiện nhằm bảo vệ lãnh thổ quốc gia và thực hiện các mối quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội với các nước khác vì lợi ích của giai cấp thống trị cũng như của quốc gia, khi lợi ích quốc gia không mâu thuẫn với lợi ích của giai cấp thống trị.
7
Chức năng của nhà nước
Chức năng thống trị chính trị
Chức năng xã hội
Chức năng đối nội
Chức năng đối ngoại
Làm công cụ chuyên chính,
bảo vệ sự thống trị của giai
cấp đối với xã hội
Quản lý những hoạt động chung vì sự tồn tại của xã hội
Duy trì mọi trật tự hiện có trong xã hội theo lợi ích của g/c cầm quyền
Thực hiện quan hệ với
các nước khác
8
4. Các kiểu và hình thức nhà nước.
*Khái niệm kiểu và hình thức nhà nước
-Kiểu nhà nước là khaí niệm dùng để chỉ bộ máy thống trị đó thuộc về giai cấp nào, tồn tại trên cơ sở kinh tế nào, tương ứng với hình thái kinh tế-xã hội nào.
-Hình thức nhà nước là khái niệm dùng để chỉ cách thức tổ chức nhà nước.
*Các kiểu và hình thức nhà nước trong lịch sử
Trong lịch sử có 4 kiểu nhà nước tương ứng với bốn hình thái kinh tế - xã hội có giai cấp là nhà nước chiếm hữu nô lệ, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản và nhà nước chuyên chính vô sản.
9
Nhà nước chiếm hữu nô lệ
Nhà nước phong kiến
Nhà nước tư sản
Quân chủ
Cộng hoà
Quý tộc
Dân chủ
Quân chủ phân quyền
Quân chủ tập quyền
Cộng hoà
Quân chủ
KiÓu vµ
h×nh
thøc
nhµ
níc
giai cÊp
bãc lét
Lập hiến
Tư sản
Lưỡng thể
Đại nghị
Tổng thống
10
-Nhà nước vô sản.
-Nhà nước vô sản là nhà nước kiểu mới.
-Nhà nước vô sản là nhà nước tồn tại trong thời kỳ quá độ từ xã hội có giai cấp sang xã hội không có giai cấp.
-Nhà nước chuyên chính vô sản ra đời là một tất yếu lịch sử.
11
-Nhà nước vô sản là nhà nước của giai cấp công nhân có sứ mệnh xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
-Chuyên chính vô sản là nhà nước có thuộc tính cơ bản là tổ chức, xây dựng khác với các nhà nước trong lịch sử có thuộc tính chủ yếu là bạo lực, trấn áp.
Chuyên chính vô sản là một loại liên minh đặc biệt giữa giai cấp công nhân với quần chúng lao động.
12
Nhà nước vô sản là nhà nước kiểu mới, "nhà nước không còn nguyên nghĩa", nhà nước "nửa nhà nước", là nhà nước của nhân dân.
Nhà nước chuyên chính vô sản
Tồn tại trong thời kỳ quá độ lên XHkhông có g/c
Nhà nước của giai cấp công nhân
Có chức năng tổ chức xây dựng là chủ yếu
Có sự thống nhất giữa tính g/c và tính nhân dân
13
Các hình thức của nhà nước chuyên chính vô sản
Các hình thức của nhà nước chuyên chính vô sản
Công xã
Xô viết
Dân chủ nhân dân
Kể tên các nhà nước dân chủ nhân dân
Trên thế giới hiện nay ?
14
Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam
Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà nước pháp quyền của dân, do dân,vì dân
Lấy liên minh công-nông- tri thức làm nền tảng
Dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam
15
ii. cách mạng xã hội
1. Bản chất và vai trò của cách mạng xã hội.
a.Khái niệm cách mạng xã hội
-Theo nghĩa rộng, cách mạng xã hội là sự biến đổi có tính chất bước ngoặt và căn bản về chất trong toàn bộ các lĩnh vực của đời sống xã hội, là phương thức thay thế một hình thái kinh tế- xã hội lỗi thời bằng một hình thái kinh tế- xã hội mới cao hơn.
-Theo nghĩa hẹp, cách mạng xã hội là việc lật đổ một chế độ chính trị lỗi thời; thiết lập một chế độ chính trị tiến bộ hơn.
16
-Tiến hoá xã hội cũng là hình thức phát triển của xã hội nhưng là quá trình diễn ra một cách từ từ, tuần tự với những biến đổi cục bộ trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định.
-Cải cách xã hội là những biến đổi riêng lẻ, bộ phận trong khuôn khổ chế độ xã hội đang tồn tại.
-Đảo chính là thủ đoạn giành quyền lực nhà nước bởi một cá nhân hoặc một nhóm người nhằm xác lập một chế độ xã hội có cùng bản chất.
Phân biệt cách mạng xã hội với tiến hóa xã hội,
CảI cách xã hội và đảo chính ?
17
b. Nguyên nhân của cách mạng xã hội
-Nguyên nhân sâu xa của cách mạng xã hội là nguyên nhân kinh tế, thể hiện ở mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất mới và quan hệ sản xuất lỗi thời.
-Trong xã hội có giai cấp, mâu thuẫn đó được biểu hiện thành mâu thuẫn giữa giai cấp thống trị đại diện cho QHSX lạc hậu và người lao động đại diện cho LLSX tiến bộ.
-Sự phát triển của cuộc đấu tranh giai cấp là cơ sở chính trị của cách mạng xã hội.
18
QHSX mâu thuẫn với LLSX
Giai cấp thống trị lỗi thời mâu thuãn với giai cấp cách mạng
Đấu tranh giai cấp
Cách mạng xã hội
Nguyên nhân của cách mạng xã hội
19
c.Vai trò của cách mạng xã hội.
-Cách mạng xã hội là đỉnh cao của đấu tranh giai cấp.
-Là bước nhảy vọt tất yếu trong sự phát triển của xã hội có giai cấp, là phương thức thay thế hình thái kinh tế- xã hội.
-Theo quy luật, LLSX biến đổi dẫn đến QHSX biến đổi từ đó, phương thức sản xuất thay đổi kéo theo sự thay đổi của kiến trúc thượng tầng.
-Cách mạng xã hội là bước chuyển biến vĩ đại trong mọi mặt của đời sống xã hội từ kinh tế đến xã hội, chính trị và tinh thần. Xã hội chuyển lên hình thái mới cao hơn, tiến bộ hơn.
-Cách mạng xã hội là đầu tầu của lịch sử
20
d.Tính chất, lực lượng và động lực của cách mạng xã hội.
-Tính chất của cách mạng xã hội do nhiệm vụ của cuộc cách mạng đó quy định (giải quyết mâu thuẫn giai cấp nào, xoá bỏ chế độ xã hội nào và thiết lập chế độ xã hội nào)
- Lực lượng của cách mạng xã hội là những giai cấp và tầng lớp nhân dân có lợi ích hoặc một phần lợi ích căn bản gắn với cách mạng và thúc đẩy cách mạng phát triển.
- Động lực cách mạng là những giai cấp có lợi ích gắn bó chặt chẽ và lâu dài với cách mạng.
-Vai trò lãnh đạo cách mạng thuộc về giai cấp đứng ở vị trí trung tâm của thời đại, giai cấp đại diện cho phương thức sản xuất mới
Phân tích tính chất, lực lượng và động lực
của cách mạng việt nam giai đoạn 1930 - 1975 ?
21
2. Quan hệ giữa điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan trong cách mạng xã hội.
- Điều kiện khách quan
-Cách mạng xã hội chỉ nổ ra và thắng lợi khi điều kiện khách quan chín muồi tạo thành tình thế cách mạng.
-Tình thế cách mạng là sự chín muồi của mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, sự phát triển đến đỉnh cao của đấu tranh giai cấp dẫn đến những đảo lộn sâu sắc trong nền tảng kinh tế- xã hội của nhà nước đương thời, khiến cho việc thay thế thể chế chính trị đó bằng một thể chế chính trị khác, tiến bộ hơn như là một thực tế không thể đảo ngược.
22
Tình thế cách mạng
QHSX mâu thuẫn gay gắt với LLSX
Giai cấp thống trị lâm vào khủng hoảng chính trị
Nỗi cùng khổ và quẫn bách của giai cấp bị áp bức nặng nề hơn mức bình thường
Tính tích cực cách mạng của quần chúng được nâng cao
23
-Điều kiện chủ quan
Sự chín muồi của nhân tố chủ quan trong cách mạng xã hội biểu hiện ở trình độ cao của tính tổ chức, ở mức độ quyết tâm cao của giai cấp cách mạng sẵn sàng tiến hành các hoạt động cách mạng, kiên quyết lật đổ chính quyền đương thời, xác lập chính quyền cách mạng do giai cấp đó làm chủ thể.
24
3. Hình thức và phương pháp cách mạng.
-Cách mạng bạo lực là tất yếu cho mọi cuộc cách mạng xã hội dù nó diễn ra dưới hình thức nào.
-Cách mạng bạo lực là hành động cách mạng của quần chúng dưới sự lãnh đạo của giai cấp cách mạng vượt qua khỏi giới hạn pháp luật của giai cấp thống trị đương thời nhằm lật đổ nhà nước lỗi thời, xác lập nhà nước của giai cấp cách mạng
-Khẳng định bạo lực cách mạng là tất yếu, triết học Mác - Lênin không loại bỏ khả năng giành chính quyền bằng phương pháp hoà bình, kể cả "con đường nghị trường" song lưu ý rằng khả năng đó, chỉ được đảm bảo khi có bạo lực cách mạng làm hậu thuẫn.
25
Việc lựa chọn phương pháp cách mạng nào là tuỳ vào sự so sánh lực lượng và cân nhắc tình hình phát triển cụ thể của cách mạng vào thời điểm tương ứng.
Phương pháp cách mạng
Cách mạng bạo lực
Chiến tranh cách mạng bạo lực
Hoà bình
26
-Cách mạng xã hội trong thời đại ngày nay.
-Cách mạng xã hội vẫn là một tất yếu khách quan, là đầu tàu của lịch sử.
-Thứ nhất: do sự phát triển của khoa học công nghệ, tính chất xã hội hoá của LLSX ngày càng đạt trình độ cao. Tuy QHSX tư bản chủ nghĩa có những biến đổi theo hướng điều chỉnh và "thích nghi"nhưng chủ nghĩa tư bản vẫn không thể giải quyết được mâu thuẫn cơ bản của nó là mâu thuẫn giữa tính chất xã hội hoá ngày càng cao của LLSX và chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất. Nó chỉ làm cho mâu thuẫn đó phát triển thêm dưới một hình thái mới.
27
-Thứ hai: Khi lực lượng sản xuất ngày càng mang tính chất quốc tế hoá, mâu thuẫn giữa lao động và tư bản ngày càng mở rộng trên phạm vi toàn thế giới.
-Thứ ba: Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp công nhân và các tầng lớp nhân dân lao động khác trong xã hội ngày càng gia tăng.
-Thứ tư: Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản cũng đã làm cho các tiền đề khác của chủ nghĩa xã hội từng bước chín muồi, trong đó phải kể đến năng lực sáng tạo của quần chúng lao động được thể hiện ở các cuộc đấu tranh cho dân sinh, dân chủ đang diễn ra khắp nơi trên thế giới.
28
Tài liệu tham khảo
1. Nguồn gốc của gia đình, chế độ tư hữu và nhà nước- C. Mác và Ph. Ăngghen:Toàn tập, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 1995. t.22.
2. Phê phán cương lĩnh Gô-ta -C. Mác và Ph. Ăngghen:Toàn tập, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 1995. t.19
3. Tuyên ngôn Đảng cộng sản- C. Mác và Ph. Ăngghen:Toàn tập, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 1995. t.4.
4. Nhà nước và cách mạng - V. I. Lênin: Toàn tập, NXB Tiến bộ, Matxcơva, 1976. t.33
29
5. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.2001
6. Giáo trình Triết học Mác- Lênin. NXB Chính trị Quốc gia. Hà Nội.1999
7. Giáo trình Triết học Mác- Lênin (dùng trong các trường đại học, cao đẳng) NXB Chính trị Quốc gia. Hà Nội.2002
30
Câu hỏi ôn tập
1. Trình bày nguồn gốc cuả nhà nước.
2. Phân tích bản chất của nhà nước.
3. Hãy trình bày đặc trưng và chức năng cơ bản của nhà nước
4. Nêu các kiểu và các hình thức nhà nước
5. Làm rõ sự khác nhau căn bản giữa nhà nước chuyên chính vô sản và các nhà nước trong lịch sử.
6. Khái niệm cách mạng xã hội. Phân biệt cách mạng xã hội với tiến hoá, cải cách, đảo chính
31
7. Vai trò của cách mạng xã hội trong lịch sử.
8. Mối quan hệ giữa điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan trong cách mạng xã hội
9. Trình bày các hình thức và phương pháp cách mạng xã hội.
10. Phân tích tính tất yếu khách quan của cách mạng xã hội trong thời đại ngày nay.
32
33
Chương XII: nhà nước và cách mạng
i. nhà nước
1. Nguồn gốc và bản chất của nhà nước
a. Nguồn gốc của nhà nước
Lực lượng
sản xuất
phát triển
Chế độ
tư hữu
Mâu thuẫn
giai cấp
Không thể
điều hòa
Nhà nước
nguồn gốc trực tiếp và nguồn gốc gián tiếp
Của sự ra đời nhà nước trong xã hội ?
2
b, Bản chất của nhà nước.
-Mọi nhà nước trong lịch sử đều mang bản chất giai cấp.
-Nhà nước do giai cấp thống trị lập ra nhằm bảo vệ trật tự hiện hành và đàn ¸p sự phản kh¸ng của c¸c giai cấp kh¸c. “Nhà nước chẳng qua chỉ là một bộ m¸y của giai cấp này dïng để trấn ¸p một giai cấp kh¸c”
-Nhà nước là c«ng cụ của giai cấp thống trị nhằm bảo vệ lợi Ých của giai cấp m×nh.
-Kh«ng cã nhà nước nào đứng trªn c¸c giai cấp hoặc nhà nước chung cho mọi giai cấp.
3
2. Đặc trưng cơ bản của nhà nước
Nhà nước có ba đặc trưng cơ bản sau đây:
a,Nhà nước quản lý dân cư trên một vùng lãnh thổ nhất định.
b,Nhà nước có một hệ thống các cơ quan quyền lực chuyên nghiệp mang tính cưỡng chế đối với mọi thành viên trong xã hội.
c,Nhà nước hình thành hệ thống thuế khoá để duy trì và tăng cường bộ máy cai trị.
4
Đặc
Trưng
Cơ
Bản
Của
Nhà
Nước
Quản lý dân cư trên một vùng lãnh thổ nhất định
Có một bộ máy quyền lực chuyên nghiệp
mang tính cưỡng chế
Hình thành hệ thống thuế khoá để duy trì và tăng cường bộ máy cai trị
5
3. Chức năng cơ bản của nhà nước
a, Chức năng thống trị chính trị của giai cấp và chức năng xã hội.
-Chức năng thống trị chính trị của giai cấp là chức năng nhà nước làm công cụ chuyên chính của giai cấp thống trị nhằm bảo vệ sự thống trị của nó đối với toàn xã hội.
-Chức năng xã hội của nhà nước là chức năng nhà nước thực hiện sự quản lý những hoạt động chung vì sự tồn tại của xã hội, thoả mãn một số nhu cầu chung của cộng đồng dân cư nằm dưới sự quản lý của nhà nước.
6
b, Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại
-Nhà nước thực hiện chức năng đối nội nhằm duy trì trật tự kinh tế, xã hội, chính trị và những trật tự khác hiện có trong xã hội theo lợi ích của giai cấp thống trị
-Chức năng đối ngoại được nhà nước thực hiện nhằm bảo vệ lãnh thổ quốc gia và thực hiện các mối quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội với các nước khác vì lợi ích của giai cấp thống trị cũng như của quốc gia, khi lợi ích quốc gia không mâu thuẫn với lợi ích của giai cấp thống trị.
7
Chức năng của nhà nước
Chức năng thống trị chính trị
Chức năng xã hội
Chức năng đối nội
Chức năng đối ngoại
Làm công cụ chuyên chính,
bảo vệ sự thống trị của giai
cấp đối với xã hội
Quản lý những hoạt động chung vì sự tồn tại của xã hội
Duy trì mọi trật tự hiện có trong xã hội theo lợi ích của g/c cầm quyền
Thực hiện quan hệ với
các nước khác
8
4. Các kiểu và hình thức nhà nước.
*Khái niệm kiểu và hình thức nhà nước
-Kiểu nhà nước là khaí niệm dùng để chỉ bộ máy thống trị đó thuộc về giai cấp nào, tồn tại trên cơ sở kinh tế nào, tương ứng với hình thái kinh tế-xã hội nào.
-Hình thức nhà nước là khái niệm dùng để chỉ cách thức tổ chức nhà nước.
*Các kiểu và hình thức nhà nước trong lịch sử
Trong lịch sử có 4 kiểu nhà nước tương ứng với bốn hình thái kinh tế - xã hội có giai cấp là nhà nước chiếm hữu nô lệ, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản và nhà nước chuyên chính vô sản.
9
Nhà nước chiếm hữu nô lệ
Nhà nước phong kiến
Nhà nước tư sản
Quân chủ
Cộng hoà
Quý tộc
Dân chủ
Quân chủ phân quyền
Quân chủ tập quyền
Cộng hoà
Quân chủ
KiÓu vµ
h×nh
thøc
nhµ
níc
giai cÊp
bãc lét
Lập hiến
Tư sản
Lưỡng thể
Đại nghị
Tổng thống
10
-Nhà nước vô sản.
-Nhà nước vô sản là nhà nước kiểu mới.
-Nhà nước vô sản là nhà nước tồn tại trong thời kỳ quá độ từ xã hội có giai cấp sang xã hội không có giai cấp.
-Nhà nước chuyên chính vô sản ra đời là một tất yếu lịch sử.
11
-Nhà nước vô sản là nhà nước của giai cấp công nhân có sứ mệnh xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
-Chuyên chính vô sản là nhà nước có thuộc tính cơ bản là tổ chức, xây dựng khác với các nhà nước trong lịch sử có thuộc tính chủ yếu là bạo lực, trấn áp.
Chuyên chính vô sản là một loại liên minh đặc biệt giữa giai cấp công nhân với quần chúng lao động.
12
Nhà nước vô sản là nhà nước kiểu mới, "nhà nước không còn nguyên nghĩa", nhà nước "nửa nhà nước", là nhà nước của nhân dân.
Nhà nước chuyên chính vô sản
Tồn tại trong thời kỳ quá độ lên XHkhông có g/c
Nhà nước của giai cấp công nhân
Có chức năng tổ chức xây dựng là chủ yếu
Có sự thống nhất giữa tính g/c và tính nhân dân
13
Các hình thức của nhà nước chuyên chính vô sản
Các hình thức của nhà nước chuyên chính vô sản
Công xã
Xô viết
Dân chủ nhân dân
Kể tên các nhà nước dân chủ nhân dân
Trên thế giới hiện nay ?
14
Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam
Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà nước pháp quyền của dân, do dân,vì dân
Lấy liên minh công-nông- tri thức làm nền tảng
Dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam
15
ii. cách mạng xã hội
1. Bản chất và vai trò của cách mạng xã hội.
a.Khái niệm cách mạng xã hội
-Theo nghĩa rộng, cách mạng xã hội là sự biến đổi có tính chất bước ngoặt và căn bản về chất trong toàn bộ các lĩnh vực của đời sống xã hội, là phương thức thay thế một hình thái kinh tế- xã hội lỗi thời bằng một hình thái kinh tế- xã hội mới cao hơn.
-Theo nghĩa hẹp, cách mạng xã hội là việc lật đổ một chế độ chính trị lỗi thời; thiết lập một chế độ chính trị tiến bộ hơn.
16
-Tiến hoá xã hội cũng là hình thức phát triển của xã hội nhưng là quá trình diễn ra một cách từ từ, tuần tự với những biến đổi cục bộ trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định.
-Cải cách xã hội là những biến đổi riêng lẻ, bộ phận trong khuôn khổ chế độ xã hội đang tồn tại.
-Đảo chính là thủ đoạn giành quyền lực nhà nước bởi một cá nhân hoặc một nhóm người nhằm xác lập một chế độ xã hội có cùng bản chất.
Phân biệt cách mạng xã hội với tiến hóa xã hội,
CảI cách xã hội và đảo chính ?
17
b. Nguyên nhân của cách mạng xã hội
-Nguyên nhân sâu xa của cách mạng xã hội là nguyên nhân kinh tế, thể hiện ở mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất mới và quan hệ sản xuất lỗi thời.
-Trong xã hội có giai cấp, mâu thuẫn đó được biểu hiện thành mâu thuẫn giữa giai cấp thống trị đại diện cho QHSX lạc hậu và người lao động đại diện cho LLSX tiến bộ.
-Sự phát triển của cuộc đấu tranh giai cấp là cơ sở chính trị của cách mạng xã hội.
18
QHSX mâu thuẫn với LLSX
Giai cấp thống trị lỗi thời mâu thuãn với giai cấp cách mạng
Đấu tranh giai cấp
Cách mạng xã hội
Nguyên nhân của cách mạng xã hội
19
c.Vai trò của cách mạng xã hội.
-Cách mạng xã hội là đỉnh cao của đấu tranh giai cấp.
-Là bước nhảy vọt tất yếu trong sự phát triển của xã hội có giai cấp, là phương thức thay thế hình thái kinh tế- xã hội.
-Theo quy luật, LLSX biến đổi dẫn đến QHSX biến đổi từ đó, phương thức sản xuất thay đổi kéo theo sự thay đổi của kiến trúc thượng tầng.
-Cách mạng xã hội là bước chuyển biến vĩ đại trong mọi mặt của đời sống xã hội từ kinh tế đến xã hội, chính trị và tinh thần. Xã hội chuyển lên hình thái mới cao hơn, tiến bộ hơn.
-Cách mạng xã hội là đầu tầu của lịch sử
20
d.Tính chất, lực lượng và động lực của cách mạng xã hội.
-Tính chất của cách mạng xã hội do nhiệm vụ của cuộc cách mạng đó quy định (giải quyết mâu thuẫn giai cấp nào, xoá bỏ chế độ xã hội nào và thiết lập chế độ xã hội nào)
- Lực lượng của cách mạng xã hội là những giai cấp và tầng lớp nhân dân có lợi ích hoặc một phần lợi ích căn bản gắn với cách mạng và thúc đẩy cách mạng phát triển.
- Động lực cách mạng là những giai cấp có lợi ích gắn bó chặt chẽ và lâu dài với cách mạng.
-Vai trò lãnh đạo cách mạng thuộc về giai cấp đứng ở vị trí trung tâm của thời đại, giai cấp đại diện cho phương thức sản xuất mới
Phân tích tính chất, lực lượng và động lực
của cách mạng việt nam giai đoạn 1930 - 1975 ?
21
2. Quan hệ giữa điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan trong cách mạng xã hội.
- Điều kiện khách quan
-Cách mạng xã hội chỉ nổ ra và thắng lợi khi điều kiện khách quan chín muồi tạo thành tình thế cách mạng.
-Tình thế cách mạng là sự chín muồi của mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, sự phát triển đến đỉnh cao của đấu tranh giai cấp dẫn đến những đảo lộn sâu sắc trong nền tảng kinh tế- xã hội của nhà nước đương thời, khiến cho việc thay thế thể chế chính trị đó bằng một thể chế chính trị khác, tiến bộ hơn như là một thực tế không thể đảo ngược.
22
Tình thế cách mạng
QHSX mâu thuẫn gay gắt với LLSX
Giai cấp thống trị lâm vào khủng hoảng chính trị
Nỗi cùng khổ và quẫn bách của giai cấp bị áp bức nặng nề hơn mức bình thường
Tính tích cực cách mạng của quần chúng được nâng cao
23
-Điều kiện chủ quan
Sự chín muồi của nhân tố chủ quan trong cách mạng xã hội biểu hiện ở trình độ cao của tính tổ chức, ở mức độ quyết tâm cao của giai cấp cách mạng sẵn sàng tiến hành các hoạt động cách mạng, kiên quyết lật đổ chính quyền đương thời, xác lập chính quyền cách mạng do giai cấp đó làm chủ thể.
24
3. Hình thức và phương pháp cách mạng.
-Cách mạng bạo lực là tất yếu cho mọi cuộc cách mạng xã hội dù nó diễn ra dưới hình thức nào.
-Cách mạng bạo lực là hành động cách mạng của quần chúng dưới sự lãnh đạo của giai cấp cách mạng vượt qua khỏi giới hạn pháp luật của giai cấp thống trị đương thời nhằm lật đổ nhà nước lỗi thời, xác lập nhà nước của giai cấp cách mạng
-Khẳng định bạo lực cách mạng là tất yếu, triết học Mác - Lênin không loại bỏ khả năng giành chính quyền bằng phương pháp hoà bình, kể cả "con đường nghị trường" song lưu ý rằng khả năng đó, chỉ được đảm bảo khi có bạo lực cách mạng làm hậu thuẫn.
25
Việc lựa chọn phương pháp cách mạng nào là tuỳ vào sự so sánh lực lượng và cân nhắc tình hình phát triển cụ thể của cách mạng vào thời điểm tương ứng.
Phương pháp cách mạng
Cách mạng bạo lực
Chiến tranh cách mạng bạo lực
Hoà bình
26
-Cách mạng xã hội trong thời đại ngày nay.
-Cách mạng xã hội vẫn là một tất yếu khách quan, là đầu tàu của lịch sử.
-Thứ nhất: do sự phát triển của khoa học công nghệ, tính chất xã hội hoá của LLSX ngày càng đạt trình độ cao. Tuy QHSX tư bản chủ nghĩa có những biến đổi theo hướng điều chỉnh và "thích nghi"nhưng chủ nghĩa tư bản vẫn không thể giải quyết được mâu thuẫn cơ bản của nó là mâu thuẫn giữa tính chất xã hội hoá ngày càng cao của LLSX và chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất. Nó chỉ làm cho mâu thuẫn đó phát triển thêm dưới một hình thái mới.
27
-Thứ hai: Khi lực lượng sản xuất ngày càng mang tính chất quốc tế hoá, mâu thuẫn giữa lao động và tư bản ngày càng mở rộng trên phạm vi toàn thế giới.
-Thứ ba: Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp công nhân và các tầng lớp nhân dân lao động khác trong xã hội ngày càng gia tăng.
-Thứ tư: Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản cũng đã làm cho các tiền đề khác của chủ nghĩa xã hội từng bước chín muồi, trong đó phải kể đến năng lực sáng tạo của quần chúng lao động được thể hiện ở các cuộc đấu tranh cho dân sinh, dân chủ đang diễn ra khắp nơi trên thế giới.
28
Tài liệu tham khảo
1. Nguồn gốc của gia đình, chế độ tư hữu và nhà nước- C. Mác và Ph. Ăngghen:Toàn tập, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 1995. t.22.
2. Phê phán cương lĩnh Gô-ta -C. Mác và Ph. Ăngghen:Toàn tập, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 1995. t.19
3. Tuyên ngôn Đảng cộng sản- C. Mác và Ph. Ăngghen:Toàn tập, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 1995. t.4.
4. Nhà nước và cách mạng - V. I. Lênin: Toàn tập, NXB Tiến bộ, Matxcơva, 1976. t.33
29
5. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.2001
6. Giáo trình Triết học Mác- Lênin. NXB Chính trị Quốc gia. Hà Nội.1999
7. Giáo trình Triết học Mác- Lênin (dùng trong các trường đại học, cao đẳng) NXB Chính trị Quốc gia. Hà Nội.2002
30
Câu hỏi ôn tập
1. Trình bày nguồn gốc cuả nhà nước.
2. Phân tích bản chất của nhà nước.
3. Hãy trình bày đặc trưng và chức năng cơ bản của nhà nước
4. Nêu các kiểu và các hình thức nhà nước
5. Làm rõ sự khác nhau căn bản giữa nhà nước chuyên chính vô sản và các nhà nước trong lịch sử.
6. Khái niệm cách mạng xã hội. Phân biệt cách mạng xã hội với tiến hoá, cải cách, đảo chính
31
7. Vai trò của cách mạng xã hội trong lịch sử.
8. Mối quan hệ giữa điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan trong cách mạng xã hội
9. Trình bày các hình thức và phương pháp cách mạng xã hội.
10. Phân tích tính tất yếu khách quan của cách mạng xã hội trong thời đại ngày nay.
32
33
 






Cảm ơn ý kiến của quý vị